fbpx
Your search results

Chi Tiết Các Mẫu Hợp Đồng Thuê Nhà 2019

Posted by Vincent Nguyen on December 19, 2018
| 0

Ngày nay, hoạt động thuê nhà và cho thuê nhà đã trở nên vô cùng phổ biến. Đối tượng cho thuê và mục đích thuê cũng rất đa dạng: Thuê nhà để ở, thuê nhà làm trụ sở kinh doanh, thuê căn hộ …

Hiện nay trên mạng có rất nhiều hợp đồng thuê nhà mẫu mà các chủ nhà và người đi thuê có thể tham khảo. Tuy nhiên, nhiều hợp đồng mẫu được soạn rất sơ sài, thiếu các điều khoản quan trọng nhằm đảm bảo quyền lợi của các bên. Nếu sử dụng những hợp đồng cẩu thả, thiếu tin cậy này, bạn sẽ phải đối mặt với nhiều rủi ro trong và sau quá trình thuê nhà, thậm chí là mất tiền và rước thêm sự bực mình không đáng có.

Dù bạn là người có nhà cho thuê hay khách hàng đang tìm kiếm, bạn đều nên hiểu rõ những nội dung trong một hợp đồng thuê nhà. Nắm được những điều này, bạn sẽ chủ động trong đàm phán, bảo vệ quyền lợi của mình theo pháp luật, và giải quyết một cách hợp lý nếu có tranh chấp phát sinh.

Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực môi giới cho thuê nhà, House Rental Danang xin cung cấp một số thông tin:

  1. Lưu ý trước khi ký kết hợp đồng thuê nhà.
  2. Các Mẫu Hợp Đồng Thuê Nhà 2019 phù hợp với quy định pháp luật mà chủ nhà và người đi thuê có thể tham khảo.

Những điều cần lưu ý khi ký kết hợp đồng thuê nhà

Hoạt động thuê nhà tại Việt Nam hiện được điều chỉnh bởi Luật Nhà ở 2014. Ngoài việc nắm rõ nguồn luật điều chỉnh, bạn cần hiểu được một số đặc điểm của thị trường tại khu vực của mình. Sau đây, chúng tôi sẽ đưa ra một số lời khuyên cho những vấn đề quan trọng nhất khi ký kết hợp đồng thuê nhà.

1. Các bên trong hợp đồng

Hợp đồng thuê nhà bao gồm hai bên: Bên cho thuê và Bên thuê. 

Nếu là bên cho thuê nhà: Bên cho thuê nhà có thể là hai vợ chồng khi căn nhà cho thuê thuộc tài sản chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân, có thể là tài sản riêng của cá nhân cũng có thể là tài sản chung của hộ gia đình.

+ Nếu là tài sản chung của cả vợ và chồng thì cần phải có đầy đủ chữ ký và thông tin về nhân thân như là: Họ và tên, năm sinh, CMND hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu (có thông tin về số, ngày cấp, cơ quan cấp), địa chỉ hộ khẩu, địa chỉ liên lạc, số điện thoại, email …

+ Nếu là tài sản của cá nhân thì cần có chữ ký của cá nhân đó kèm thông tin về nhân thân như trên của mình người đó

+ Nếu là tài sản chung của hộ gia đình cần có chữ ký và thông tin cá nhân của các thành viên trong hộ khẩu

– Nếu là bên thuê nhà: Bên thuê nhà có thể là cá nhân hoặc tổ chức.

+ Nếu là cá nhân thì cũng nêu rõ họ tên, năm sinh, thông tin về giấy tờ tùy thân (CMND, căn cước công dân, hộ chiếu), địa chỉ liên lạc, số điện thoại

+ Nếu là tổ chức thì phải ghi rõ thông tin của công ty đó trên Giấy đăng ký kinh doanh (Mã số kinh doanh, cơ quan cấp, ngày cấp đăng ký lần đầu, ngày thay đổi nội dung đăng ký, địa chỉ trụ sở, người đại diện…) kèm thông tin về người đại diện.

Khi soạn thảo hợp đồng thuê nhà, hãy ghi cụ thể thông tin của các bên, bao gồm họ và tên, số CMND/CCCD (hoặc số hộ chiếu đối với người nước ngoài) và địa chỉ thường trú.

2. Căn nhà cho thuê và mục đích thuê.

Theo quy định pháp luật, hợp đồng thuê nhà cần cung cấp thông tin liên quan đến căn nhà cho thuê và mục đích thuê. Để đảm bảo quyền lợi của mình, khi đến xem nhà, hãy yêu cầu chủ nhà cho xem các giấy tờ liên quan đến quyền sử dụng đất, kiểm tra kỹ các thông tin như diện tích, địa chỉ, hiện trạng, loại nhà ở … Bạn cần xác nhận những thông tin này và đưa chúng vào trong hợp đồng cho thuê để đảm bảo quyền lợi của mình nếu như có tranh chấp sau này.

Một vấn đề nữa mà chủ nhà và người đi thuê cần lưu ý chính là mục đích thuê. Hiện nay, các hợp đồng thuê nhà thường dựa trên hai mục đích chính là thuê nhà để ở và thuê nhà để kinh doanh. Nếu bạn là người cho thuê, hãy cố gắng quy định nội dung này một cách thật cụ thể. Ví dụ, với hợp đồng thuê để kinh doanh, hãy ghi rõ kinh doanh trong ngành nào; thuê để làm trụ sở, làm kho hay nhà xưởng; … Bên cạnh đó, một số người đi thuê hiện nay có xu hướng cho thuê lại phòng hoặc cả căn nhà cho thuê, hợp đồng thuê nhà cần chỉ rõ điều này có được phép hay không.

3. Thời hạn thuê và gia hạn thuê

Thời hạn thuê nhà được tính từ ngày người thuê nhà nhận bàn giao cho đến ngày trả nhà theo thỏa thuận. Hãy xác định ngày tháng cụ thể của những mốc thời gian này và đưa chúng vào hợp đồng thuê. 

Việc được phép gia hạn thuê hay không phụ thuộc vào thỏa thuận giữa chủ nhà và người đi thuê. Bạn có thể đưa nội dung này vào hợp đồng nếu hai bên đã thống nhất.

4. Giá thuê và phương thức thanh toán

Giá thuê nhà được ấn định dựa trên sự thỏa thuận của hai bên. Tuy nhiên, giá thuê thường được đàm phán theo mức giá ban đầu mà chủ nhà cho thuê đưa ra. Việc đặt ra một mức giá hấp dẫn, phù hợp với xu hướng thị trường và đặc điểm căn hộ sẽ giúp chủ nhà thu hút được nhiều khách hàng tiềm năng.

Một số tiêu chí bạn có thể tham khảo để đưa ra mức giá thuê bao gồm: vị trí, diện tích, tình trạng nội thất, giá thị trường, dự trù các khoản phí nâng cấp, sửa chữa, bảo dưỡng trang thiết bị … Nếu bạn cảm thấy khó khăn trong việc định giá, hãy liên lạc với các công ty môi giới nhà cho thuê có uy tín để được hỗ trợ và tư vấn cụ thể. Với nguồn khách hàng lớn, họ cũng sẽ dễ dàng kết nối bạn với những người thuê nhà tiềm năng.

Ngoài giá thuê cố định, người thuê và người cho thuê cũng cần chú ý tới những khoản thuế, phí phát sinh trong quá trình thuê như điện, nước, Internet, truyền hình cáp, phí dịch vụ đối với thuê căn hộ, … Đối với giá điện, chủ nhà và người thuê cần tham khảo quy định pháp luật có liên quan, bao gồm Nghị định 137/2013/NĐ-CP, Quyết định số 28/2014/QĐ-TTg, Thông tư số 25/2018/TT-BCT, …

Tiền đặt cọc thuê nhà cũng là một nội dung quan trọng của hợp đồng thuê nhà. Thông thường, chủ nhà cho thuê sẽ quy định người đi thuê đặt cọc 1-3 tháng tiền thuê cố định để đảm bảo. Đây cũng là khoản tiền để họ khắc phục tổn thất tài chính trong trường hợp tranh chấp. Người đi thuê cần lưu ý đến những điều kiện để được nhận lại cọc sau khi thanh lý hợp đồng. 

Một số chủ nhà có thể yêu cầu trừ tiền phạt do vi phạm hợp đồng vào khoản đặt cọc này. Vì vậy, hãy kiểm tra kỹ lưỡng tình trạng căn nhà trước khi ký hợp đồng, thỏa thuận những quy định chi tiết, cụ thể liên quan đến trách nhiệm của các bên. Khi thuê nhà, nếu có vấn đề gì phát sinh đối với nội thất, thiết bị trong nhà, hãy báo với chủ nhà để kịp thời khắc phục, cũng như ghi chép cẩn thận để đối chiếu khi hết hạn hợp đồng.

Phương thức thanh toán thường sẽ là thanh toán tiền mặt hoặc chuyển khoản. Việc thanh toán sẽ được thực hiện định kỳ hàng tháng, 3 tháng, 6 tháng hoặc thanh toán cho cả năm. Chủ nhà và người thuê cũng nên quy định thời gian thanh toán cụ thể cho từng đợt (ví dụ như từ ngày mùng 1 đến ngày mùng 10 của tháng).

Bạn cần lưu ý, tất cả các mức giá, thuế, phí, đặt cọc trong hợp đồng đều phải được ghi bằng Việt Nam Đồng. Kể cả khi quy định giá bằng đồng ngoại hối có quy đổi, điều này vẫn khiến hợp đồng vô hiệu và có nguy cơ khiến bạn bị xử phạt hành chính.

5. Những khoản thuế phải nộp khi thuê nhà

Theo Thông tư 92/2015/TT-BTC, nếu thu nhập từ việc cho thuê nhà lớn hơn 100 triệu đồng một năm, người cho thuê sẽ phải nộp hai loại thuế: Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) với tỷ lệ 5% và Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) với tỷ lệ 5% doanh thu tính thuế. 

Ngoài ra, khi thu nhập lớn hơn 100 triệu, các cá nhân hoặc hộ gia đình cho thuê nhà sẽ phải nộp lệ phí môn bài. Căn cứ xác định lệ phí môn bài là tổng doanh thu tính thuế TNCN, cụ thể

  • Doanh thu từ 100 đến 300 triệu đồng: 300 nghìn đồng
  • Doanh thu từ 300 đến 500 triệu đồng: 500 nghìn đồng
  • Doanh thu trên 500 triệu đồng: 1 triệu đồng

5. Đơn phương chấm dứt hợp đồng

Đơn phương chấm dứt hợp đồng là tình huống không mong muốn khi giao kết hợp đồng thuê nhà. Do có ảnh hưởng rất lớn đến lợi ích của các bên, vấn đề này cần được thỏa thuận kỹ càng và quy định chi tiết trong hợp đồng. Điều khoản đơn phương chấm dứt hợp đồng phải chỉ rõ:

  • Thời hạn thông báo cho bên còn lại về việc chấm dứt hợp đồng (Nếu không có thỏa thuận thì ít nhất 30 ngày theo quy định pháp luật)
  • Mức phạt khi một bên tự ý phá vỡ hợp đồng
  • Chi phí bồi thường hoặc chi phí phát sinh nếu hợp đồng chấm dứt trước hạn
  • Hoàn trả lại số tiền thuê (nếu cho phép)

6. Hợp đồng thuê nhà có cần công chứng không?

Theo Nghị quyết số 52/NQ-CP, hợp đồng thuê nhà không bắt buộc phải công chứng. Tuy nhiên, nếu hợp đồng có giá trị lớn và cho thuê dài hạn, công chứng sẽ giúp bảo vệ quyền lợi của các bên. Đồng thời, nếu hợp đồng được dịch thành nhiều thứ tiếng nước ngoài, công chứng sẽ đảm bảo tính chính xác, hợp pháp của các bản dịch. 

7. Những lưu ý khác khi lập hợp đồng thuê nhà

– Những trường hợp mà người cho thuê được phép “cắt hợp đồng”

  • Người thuê nhà không trả tiền từ 3 tháng trở lên mà không có lý do chính đáng
  • Người thuê nhà không sử dụng nhà đúng mục đích quy định trong hợp đồng.
  • Người thuê nhà tự ý cơi nới, phá dỡ, cải tạo, đục phá nhà cho thuê
  • Người thuê tự ý chuyển đổi, cho mượn, cho thuê lại nhà cho thuê
  • Người thuê gây mất trật tự, mất vệ sinh môi trường, ảnh hưởng đến khu vực xung quanh

– Những trường hợp mà người thuê được phép “cắt hợp đồng”

  • Người cho thuê không sửa chữa khi nhà có hư hỏng nặng
  • Người cho thuê tăng giá bất hợp lý hoặc tăng giá mà không báo trước theo thỏa thuận
  • Quyền sử dụng nhà bị hạn chế vì lợi ích của người thứ 3

– Một số điều khoản bổ sung đối với loại hợp đồng thuê nhà cụ thể

  • Hợp đồng thuê trọ: Điều khoản về giờ đóng, mở cửa, chi phí trông xe, gửi xe, những quy định chung của nhà trọ …
  • Hợp đồng thuê trụ sở công ty: Đảm bảo sử dụng duy nhất cho mục đích trụ sở công ty, được hay không được phép sửa chữa căn nhà …
  • Hợp đồng thuê nhà để kinh doanh: Công ty tự chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh, không được gây ảnh hưởng đến chủ nhà, đảm bảo an ninh trật tự …

Các lưu ý khác:

9. Biện pháp hạn chế rủi ro khi ký kết hợp đồng thuê nhà

  • Lập biên bản bàn giao hiện trạng nhà

Biên bản bàn giao nhà là một phần đính kèm trong hợp đồng thuê nhà, với nội dung chi tiết về hiện trạng nhà, vật kiến trúc kèm theo. Đây chính là chứng cứ mà bên cho thuê có thể sử dụng khi giải quyết tranh chấp liên quan đến việc bên thuê làm hư hỏng, thay đổi cấu trúc căn nhà.

  • Tham khảo ý kiến chuyên gia

Bạn có thể tìm kiếm sự trợ giúp của các chuyên gia pháp lý trong quá trình ký kết hợp đồng thuê nhà. Họ sẽ tư vấn, giải thích cho bạn những nội dung của hợp đồng; hoặc thậm chí giúp bạn soạn thảo hợp đồng. Ngoài ra, bạn có thể nhận được những lời khuyên quý giá, giúp bạn tự bảo vệ quyền lợi của mình, nhìn thấy những rủi ro tiềm ẩn để có hành động phòng tránh phù hợp.

  • Thủ tục hành chính sau khi ký kết hợp đồng

Sau khi ký hợp đồng, người cho thuê cần đến UBND để đăng ký hộ kinh doanh cá thể cho thuê nhà; đến Phòng cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội làm bản cam kết đảm bảo an ninh trật tự và cuối cùng là đến Công an phường để khai báo tạm trú cho người thuê nhà. Lưu ý rằng tất cả các thủ tục trên đều yêu cầu người thực hiện là người sở hữu nhà và là người ký tên trong hợp đồng thuê nhà. Nếu nhờ một người khác làm thay, bạn phải có giấy ủy quyền với xác nhận của cơ quan công chứng.

Trên đây chính là những vấn đề quan trọng nhất mà người cho thuê và người đi thuê cần chú ý. Để hình dung cụ thể hơn, House Rental Danang xin cung cấp một số hợp đồng mẫu bằng tiếng Việt và tiếng Anh, với những mục đích đa dạng như cho thuê nhà, thuê căn hộ để ở, cho thuê mặt bằng để kinh doanh … Các bạn vui lòng tham khảo thêm dưới đây

Tổng hợp các mẫu hợp đồng thuê nhà, cho thuê căn hộ, mặt bằng kinh doanh thông dụng thường được sử dụng bởi các chủ nhà và người thuê nhà tại Việt Nam.

(Có kèm theo link tải bản .doc/word bên dưới mỗi loại mẫu hợp đồng cho thuê nhà, căn hộ…). Bao gồm:

  • Mẫu hợp đồng thuê nhà ở (hợp đồng cho thuê nhà kinh doanh) – Tiếng Việt
  • Mẫu hợp đồng thuê nhà – song ngữ Anh Việt, hợp đồng thuê nhà tiếng anh dùng cho trường hợp người đi thuê nhà là người nước ngoài.
  • Mẫu Hợp đồng cho thuê căn hộ song ngữ Anh Việt
  • Mẫu Hợp đồng thuê mặt bằng (Tiếng Việt)

Hợp đồng thuê nhà (Để ở/kinh doanh)

1. Mẫu Hợp đồng thuê nhà ở/kinh doanh – Tiếng Việt


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——————–

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ

Hôm nay, ngày ….. tháng …… năm ….., chúng tôi gồm có:

BÊN A : BÊN CHO THUÊ NHÀ

Họ tên:

Địa chỉ:

Số CMND:

Ngày cấp:

Là chủ sở hữu pháp lý của nhà cho thuê:

BÊN B: BÊN THUÊ NHÀ

Họ tên :

Số CMND:

Ngày cấp:

Bên A và Bên B – dưới sự chứng kiến của Bên môi giới – thống nhất ký kết hợp đồng thuê nhà với những điều khoản và điều kiện như sau :

ĐIỀU 1 : MỤC ĐÍCH VÀ DIỆN TÍCH THUÊ

Bên A đồng ý cho bên Bên B thuê nhà như sau:

1. Địa điểm:

2. Mục đích sử dụng: Thuê để ở/Thuê nhà để kinh doanh

3. Trang bị bên thuê nhà được sử dụng gồm có: (Tham chiếu bảng kê trang thiết bị kèm theo)
Được bàn giao cho Bên B trong tình trạng sử dụng tốt mà Bên B đã kiểm tra và chấp nhận.

4. Thời hạn thuê: ………………………..tháng

Từ ngày ……………………………………. đến ngày ………………………………………………………………

Bên B sẽ được quyền ưu tiên tiếp tục gia hạn vào cuối hợp đồng với điều kiện Bên A tiếp tục cho thuê

(Giá thuê tuỳ thời điểm đó)

ĐIỀU 2 : GIÁ THUÊ & CÁC CHI PHÍ KHÁC

1. Giá cho thuê: …………..………………………………..………………………………………….…vnd/tháng

(…………………………………….…………..……………………………………………..…….. đồng/tháng)

(Giá không bao gồm các chi phí thuế)

2. Chi phí tiêu dùng điện, nước, internet và truyền hình cáp Bên B phải trả kịp thời và đầy đủ hàng tháng theo khối lượng thực tế sử dụng dựa vào hoá đơn.

3. Giá thuê nói trên sẽ cố định trong thời gian thuê theo ĐIỀU 1.4 là :………………………… vnd/tháng

ĐIỀU 3 : THANH TOÁN

1.Thời hạn thanh toán

a) Tiền đặt cọc : Bên B sẽ đặt cọc cho Bên A số tiền là …………………………………… vnd ngay khi ký hợp đồng thuê nhà này.

Khoản tiền đặt cọc này sau khi đã trừ đi các khoản chi phí hư hại của trang thiết bị trong nhà hoặc không bị hư hỏng sẽ được hoàn lại cho Bên B trong ngày kết thúc hợp đồng cùng với điều kiện Bên B phải hoàn tất mọi trách nhiệm nêu trong hợp đồng này.

b) Tiền thuê Nhà :

Đợt thanh toán đầu tiên: Bên B sẽ trả tiền thuê cho Bên A 03 [ba] tháng tiền thuê ngay khi bắt đầu thời gian thuê.

Tương đương số tiền: ……………………………………….. x 03 tháng = …………………………….…… vnd

(…………………………………….……………………………….…….………………………………… đồng)

Đợt thanh toán kế tiếp: Bên B sẽ trả 03 [ba] tháng tiền thuê tiếp theo cho Bên A ngay sau khi bắt đầu 03 [ba] tháng tiếp theo.

Số tiền: ……………………………………………………. x 03 tháng = ………………………………………vnd

(……………………………………………………………………………………………………………………………đồng)

ĐIỀU 4 : TRÁCH NHIỆM CỦA BÊN CHO THUÊ (BÊN A)

1. Đảm bảo và cam kết rằng căn Nhà nói trên thuộc quyền sở hữu của BÊN A, và BÊN A có đủ quyền hạn được cho thuê, BÊN A đảm bảo rằng căn Nhà này không bị tranh chấp.

2. Bàn giao cho Bên B toàn bộ diện tích cho thuê với mọi trang thiết bị, tiện nghi của hạ tầng kỹ thuật như đã quy định tại Điều 1, vào ngày có hiệu lực của hợp đồng này.

3. Đảm bảo cho Bên B quyền sử dụng hợp pháp, trọn vẹn, riêng biệt phần diện tích cho thuê.

4. Kịp thời sửa chữa bất kỳ thiệt hại nào do kết cấu nhà ở hoặc các đồ điện hỏng do thiên tai gây ra hoặc do tuổi thọ của đồ dùng và phải chịu mọi chi phí sửa chữa này. Ví dụ: Sơn lại tường nhà nếu các vấn đề về ẩm ướt hay nấm mốc xuất hiện.

ĐIỀU 5 : TRÁCH NHIỆM CỦA BÊN THUÊ (BÊN B)

1. Trả tiền đặt cọc, tiền thuê và các chi phí khác đầy đủ và đúng thời hạn.

2. Sử dụng diện tích được cho thuê theo đúng mục đích đã đăng ký và cho phép.

3. Nếu cần sửa chữa và cải tạo diện tích được thuê do nhu cầu sử dụng của mình, Bên B phải được sự đồng ý của Bên A bằng văn bản, và phải tuân thủ các quy định về xây dựng cơ bản; mọi chi phí xây dựng, sửa chữa, cải tạo do Bên B chịu. Khi hợp đồng này chấm dứt hoặc khi Bên B bàn giao lại cho Bên A diện tích được thuê cho Bên A, nhà phải được giữ nguyên trạng khi bàn giao và Bên B không được đòi bồi thường về những chi phí xây dựng, cải tạo mới này.

4. Tuân thủ nghiêm túc mọi luật lệ, pháp luật quy định do Nhà nước CHXHCNVN ban hành.
Chấp hành mọi quy định về bảo vệ vệ sinh môi trường, an ninh trật tự công cộng, phòng cháy chữa cháy.

5. Thanh toán dứt điểm mọi chi phí sử dụng điện, nước, và các chi phí khác (nếu có) trước khi thanh lý hợp đồng.

6. Chịu trách nhiệm về bất kỳ/toàn bộ sự bảo dưỡng và mất mát các trang thiết bị, nội thất trong nhà, tài sản cá nhân.

7. Nếu Bên B muốn chuyển đi trước thời hạn đã cam kết theo Điều 1.4 thì bên A có quyền giữ tiền cọc (Bên B mất tiền cọc).

8. Bên B phải tự thực hiện các thủ tục để đảm bảo tính pháp lý cho việc kinh doanh của mình đúng theo pháp luật Việt Nam. Bên A sẽ cung cấp các giấy tờ liên quan gồm các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu căn nhà (sổ đỏ), giấy phép đăng ký kinh doanh, chứng minh, hộ khẩu.

9. Bên thuê và sử dụng căn nhà phải đóng các khoản cho địa phương theo quy định và theo thoả thuận của khu vực mình kinh doanh như An Ninh Trật Tự, các khoản đóng góp tình làng nghĩa xóm, tất niên cuối năm… sao cho phù hợp với phong tục tập quán của địa phương mình đang kinh doanh.

10. Trong quá trình kinh doanh của Bên B, nếu Bên B vi phạm pháp luật Việt Nam thì phải tự chịu trách nhiệm đối với việc kinh doanh của mình, không làm ảnh hưởng đến thời gian và ảnh hưởng đến việc kinh doanh của Bên A. Nếu pháp luật Việt Nam quyết định đình chỉ kinh doanh của Bên B thì đồng nghĩa với việc Bên B đơn phương chấm dứt hợp đồng.

ĐIỀU 6 : ĐIỀU KHOẢN VỀ BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA NHÀ & CÁC TRANG THIẾT BỊ

Khi cần thiết phải bảo dưỡng hoặc sửa chữa căn Nhà, BÊN A phải thông báo cho BÊN B biết trước bằng văn bản và BÊN B cần tạo mọi điều kiện thuận lợi cho BÊN A thực hiện các công việc nêu trên. Nếu BÊN B gây khó khăn một cách vô lý cho các công việc nêu trên gây nguy hiểm đối với căn Nhà, BÊN B phải chịu chi phí hợp lý để khắc phục hậu quả gây ra.

ĐIỀU 7 : CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

1. Hợp đồng này đương nhiên chấm dứt trong các trường hợp sau:

a. Vào ngày hết hạn hợp đồng.

b. Trường hợp bất khả kháng như thiên tai, bão lụt, chiến tranh, hỏa hoạn, v.v….

Trong trường hợp này (a, b), Bên A sẽ hoàn lại cho Bên B tiền đặt cọc.

2. Chấm dứt hợp đồng trước thời hạn do thỏa thuận của các bên:

a. Nếu Bên B chấm dứt hợp đồng này trước thời hạn mà không tuân thủ quy định nói trên, Bên B sẽ mất tiền đặt cọc.

b. Nếu Bên A đơn phương huỷ hợp đồng mà không có sự thống nhất của Bên B thì Bên A phải hoàn trả lại cho Bên B tiền đặt cọc, tiền thuê còn thừa của Bên B (nếu có) và sẽ chịu đền bù cho Bên B số tiền tương đương với 06 [sáu] tháng tiền thuê nhà đồng thời phải hoàn trả lại khoản tiền Bên B đã mua sắm trang thiết bị gắn vào căn nhà để phục vụ kinh doanh (Trang thiết bị mua sắm kèm theo sẽ có sự xác nhận của hai bên)

ĐIỀU 8 : CAM KẾT CHUNG

1. Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các điều khoản và điều kiện quy định trong hợp đồng này. Mọi thay đổi, hủy bỏ hoặc bổ sung một hay nhiều điều khoản, điều kiện của hợp đồng này phải được cả 2 bên thỏa thuận bằng văn bản và lập thành phụ lục hợp đồng.

2. Trường hợp các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam ban hành các văn bản pháp lý liên quan đến việc cho thuê Nhà, Hợp đồng này sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với những quy định của Pháp luật Việt Nam.

3. Tranh chấp phát sinh liên quan đến hợp đồng này hoặc việc vi phạm hợp đồng sẽ được giải quyết trước hết bằng thương lượng trên tinh thần thiện chí, hợp tác. Nếu thương lượng không thành thì vụ việc sẽ được đưa ra toà án có thẩm quyền giải quyết. Quyết định của toà án là chung và có hiệu lực cưỡng chế thi hành với các bên có liên quan. Bên thua phải chịu toàn bộ án phí và các chi phí khác (nếu có), trừ khi có thỏa thuận khác.

4. Hợp đồng này có hiệu lực pháp lý từ ngày ký đến hết ngày: ……………………………………………….

Hợp đồng này được lập thành 02 bản và có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 (một) bản

ĐẠI DIỆN BÊN CHO THUÊ / BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN THUÊ / BÊN B

 

BẢNG KÊ TRANG THIẾT BỊ

Trang bị tiện nghi bên thuê nhà được sử dụng gồm có:

……………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………..

Được bàn giao cho Bên B trong tình trạng sử dụng tốt mà Bên B đã kiểm tra và chấp nhận.

 

ĐẠI DIỆN BÊN THUÊ/ BÊN B

Link dowload mau hop dong thue nha:

Lưu ý: Đối với mẫu trên thì mẫu hợp đồng thuê nhà cá nhân hay tổ chức đều có thể sử dụng được. Nếu là tổ chức chỉ cần bổ sung thông tin tổ chức, mã số thuế …và các điều kiện chi tiết mà hai bên đã đồng ý thống nhất với nhau.


2. Mẫu hợp đồng cho thuê nhà – song ngữ Anh Việt

(Dùng cho trường hợp người đi thuê nhà là người nước ngoài)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

Independence – Freedom – Happiness

——————–

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ

HOUSE LEASE CONTRACT

Hôm nay, ngày …….. tháng …….. năm ……., chúng tôi gồm có:

(Today is ………………………………………………, we consist of: )

BÊN A : BÊN CHO THUÊ NHÀ (PARTY A: THE LESSOR)

Tên (Name):

Địa chỉ (Address):

Số CMND (ID card Number):

Ngày cấp (Issued on):

Là chủ sở hữu pháp lý của Nhà cho thuê (As the legal possessor of the House for lease)

BÊN B: BÊN THUÊ NHÀ (PARTY B: THE LESSEE)

Tên (Name):

Quốc tịch (Nationality):

Hộ chiếu số (Passport No):

Cấp ngày(Issued on):

Bên Cho Thuê Nhà và Bên B – thống nhất ký kết hợp đồng thuê Nhà với những điều khoản và điều kiện như sau:

(Both Party A and Party B – have mutually agreed to enter into this House lease contract with the following terms and condition:)

ĐIỀU 1 : MỤC ĐÍCH VÀ DIỆN TÍCH THUÊ
(ARTICLE 1 : PURPOSE AND DURATION OF THE LEASE)

Bên Cho Thuê Nhà đồng ý cho Bên B thuê Nhà như sau:

(Party A has the following space leased by Party B)

  1. Địa điểm (Place):
  2. Mục đích sử dụng(Purpose of use): Thuê nhà để ở (Hire to stay, residential purpose only).
  3. Thời hạn thuê (Duration of lease):………………………...tháng (months).

Từ ngày (from)………………………………..đến ngày (to)………………………………………..

Bên B sẽ được quyền ưu tiên tiếp tục gia hạn vào cuối hợp đồng với điều kiện Bên A tiếp tục cho thuê (Giá thuê tuỳ thời điểm đó)

Party B will be given priority to extend the contract if Party A continues to have his/her house rent (The rental price depends on that time)

ĐIỀU 2 : GIÁ THUÊ & CÁC CHI PHÍ KHÁC

(ARTICLE 2: RENTAL FEE & EXTRA COSTS)

  1. Giá cho thuê: ………………………………………………………………………..VNĐ/ tháng (Không bao gồm các chi phí thuế)

(Rental fee: ……………………………………………………………………………VNĐ/month (Not including the cost of taxes.)

  1. Chi phí tiêu dùng điện, nước, internet và truyền hình cáp Bên B phải trả kịp thời và đầy đủ hàng tháng theo khối lượng thực tế sử dụng dựa vào hoá đơn.

The charge for using electricity, water, internet, and cable TV shall be paid by Party B in time and sufficiently according to the actual consumption based on the bills.

  1. Giá thuê nói trên sẽ cố định trong thời gian thuê theo ĐIỀU 1.3 là (The rental fee mentioned above is fixed for the duration ARTICLE 1.3 …………………………
ĐIỀU 3 : THANH TOÁN (ARTICLE 3 : PAYMENT)
  1. Thời hạn thanh toán (Payment time)
  1. a) Tiền đặt cọc : Bên B sẽ đặt cọc cho Bên Cho Thuê Nhà số tiền là ……………………………VNĐ ngay khi ký hợp đồng thuê Nhà này.

(Security deposit: The Party B will pay ……………………………………………………….VNĐ as soon as signing this lease contract)

Khoản tiền đặt cọc này sau khi đã trừ đi các khoản chi phí hư hại của trang thiết bị trong Nhà hoặc không bị hư hỏng sẽ được hoàn lại cho Bên B trong ngày kết thúc hợp đồng cùng với điều kiện Bên B phải hoàn tất mọi trách nhiệm nêu trong hợp đồng này.

(Such amount of security deposit after deducting costs of impaired for indoor facility or not impaired will be refunded to Party B in days the proper termination of this present contract as long as Party B has fulfilled the liabilities stated hereby).

  1. b) Tiền thuê Nhà:

Đợt thanh toán đầu tiên: Bên B sẽ trả tiền thuê cho Bên Cho Thuê Nhà ……………….. tháng tiền thuê ngay khi chuyển vào ở.

Số tiền: …………………………………………………………………………………………VNĐ

Đợt thanh toán kế tiếp: Bên B sẽ trả ……….tháng tiền thuê tiếp theo cho Bên Cho Thuê Nhà ngay sau khi bắt đầu ………tháng tiếp theo.

Số tiền: ………………………………………………………………………………………………………….. VNĐ

(Rental fee:

The first payment: The Party B will pay ……………….. month(s) rental fee in advance to The Party A as soon as moving in.)

Amount: ………………………………………………………….……………………..……………………….VNĐ

The next payment: Party B will pay …………month(s) rental fee in advance to The Party A as soon as the next ……..month rental starts.

Amount: …………………………………………………………………………………………………………..VNĐ)

ĐIỀU 4: TRÁCH NHIỆM CỦA BÊN CHO THUÊ (BÊN A)
(ARTICLE 4: LESSOR’S (PARTY A’S) RESPONSIBILITIES)
  1. Đảm bảo và cam kết rằng căn Nhà nói trên thuộc quyền sở hữu của BÊN A, và BÊN A có đủ quyền hạn được cho thuê, BÊN A đảm bảo rằng căn Nhà này không bị tranh chấp.

(Assuring and committing that the above-mentioned House belongs to Party A, and Party A has the right to lease/rent it out; that this House is not in the state of dispute.)

  1. Bàn giao cho Bên B toàn bộ diện tích cho thuê với mọi trang thiết bị, tiện nghi của hạ tầng kỹ thuật như đã quy định tại Điều 1, vào ngày có hiệu lực của hợp đồng này.

(Handing over to Party B the rented area and all of its equipment, facilities of the technical infrastructure as stipulated in the Article 1, on the validity date of the contract.)

  1. Đảm bảo cho Bên B quyền sử dụng hợp pháp, trọn vẹn, riêng biệt phần diện tích cho thuê.

(Ensuring Party B the right to use legally, fully and separately the said rented area).

  1. Bên A chịu trách nhiệm trợ giúp cho Bên B thực hiện đăng ký tạm trú, tạm vắng với cơ quan hữu trách địa phương theo quy định của pháp luật Việt Nam bắt đầu từ thời điểm ký hợp đồng.

(The Party A bears the responsibilities for assisting The Party B in implementing all regulations and rules defined by the Vietnamese laws on registration of provisional stay or temporary absence with the concerned agencies)

ĐIỀU 5: TRÁCH NHIỆM CỦA BÊN THUÊ (BÊN B)
(ARTICLE 5: LESSEE’S (PARTY B’S) RESPONSIBILITIES)
  1. Trả tiền đặt cọc, tiền thuê và các chi phí khác đầy đủ và đúng thời hạn.

(Paying timely and fully the amount of security deposit, the rental fee and other costs/fees).

  1. Sử dụng diện tích được cho thuê theo đúng mục đích đã đăng ký và cho phép.

(Using the said rented area in compliance with the above registered and authorized purpose).

  1. Nếu cần sửa chữa và cải tạo diện tích được thuê do nhu cầu sử dụng của mình, Bên B phải được sự đồng ý của Bên A bằng văn bản, và phải tuân thủ các quy định về xây dựng cơ bản; mọi chi phí xây dựng, sửa chữa, cải tạo do Bên B chịu. Khi hợp đồng này chấm dứt hoặc khi Bên B bàn giao lại cho Bên A diện tích được thuê cho Bên A, Nhà phải được giữ nguyên trạng khi bàn giao và Bên B không được đòi bồi thường về những chi phí xây dựng, cải tạo mới này.

(If Party B needs to repair or to renovate the rented area by its use requirements, Party B must get Party A’s agreement in writing and must comply with the regulations on construction. All expenses of repairing/renovating will be borne by Party B. When this present contract terminates or when Party B transfers the rented area to Party A, the rented House must be kept as per the current status upon delivery and Party B shall not claim for any/all compensation for such new repair/renovation).

  1. Tuân thủ nghiêm túc mọi luật lệ, pháp luật quy định do Nhà nước CHXHCNVN ban hành.

Chấp hành mọi quy định về bảo vệ vệ sinh môi trường, an ninh trật tự công cộng, phòng cháy chữa cháy.
(Strictly obeying all laws and regulations promulgated by the State of S.R VIETNAM).

Abiding all regulations and rules on the environmental hygiene, public order, and security, fire fighting and prevention, etc.)

  1. Không được cho thuê lại hoặc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ diện tích được thuê cho cá nhân/công ty/tổ chức khác.

(Not sub-leasing or transferring partly or wholly the rented area to another person/company/entity)

  1. Thanh toán dứt điểm mọi chi phí sử dụng điện, nước, và các chi phí khác (nếu có) trước khi thanh lý hợp đồng.

(Paying up all expenses of electricity, telephone, fax and other charges, if any, before making the contract liquidation).

  1. Chịu trách nhiệm về bất kỳ/toàn bộ sự bảo dưỡng và mất mát các trang thiết bị, nội thất trong Nhà, tài sản cá nhân.

(Taking responsibilities for any/all maintenance[s] and loss[es] of facilities, furniture inside the House, his personal properties).

  1. Nếu Bên B muốn chuyển đi trước thời hạn đã cam kết theo điều 2.1 thì bên A có quyền giữ tiền cọc (Bên B mất tiền cọc).
    If partly B wants to move out before the committed duration according to Article 2.1, Party A has right to keep the deposit (partly B will lose the deposit).
ĐIỀU 6 : ĐIỀU KHOẢN VỀ BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA NHÀ & CÁC TRANG THIẾT BỊ
(ARTICLE 6 : PROVISION ON HOUSE & EQUIPMENTS MAINTENANCE AND REPAIR)

Khi cần thiết phải bảo dưỡng hoặc sửa chữa căn Nhà, BÊN A phải thông báo cho BÊN B biết trước bằng văn bản và BÊN B cần tạo mọi điều kiện thuận lợi cho BÊN A thực hiện các công việc nêu trên. Nếu BÊN B gây khó khăn một cách vô lý cho các công việc nêu trên gây nguy hiểm đối với căn Nhà, BÊN B phải chịu chi phí hợp lý để khắc phục hậu quả gây ra.

(If it is needed to do the maintenance/repair works on the House, PARTY A must inform PARTY B in writing in advance and PARTY B must create favorable conditions to enable PARTY A to carry out such works. If PARTY B unreasonably hinders such works thus endangering the safety of the House, then PARTY B must bear the reasonable costs arising from the consequences).

ĐIỀU 7 : CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG (ARTICLE 7 : CONTRACT TERMINATION)
  1. Hợp đồng này đương nhiên chấm dứt trong các trường hợp sau:

(This present contract evidently terminates under the following cases:)

  1. Vào ngày hết hạn hợp đồng. (On the expiration of this present contract)
  2. Trường hợp bất khả kháng như thiên tai, bão lụt, chiến tranh, hỏa hoạn, v.v….

(In case of Force Majeure: Act of God, flood, storm, war, fire, etc.)

  1. Bên B không thể tiếp tục ở tại Thành phố Đà Nẵng theo quy định của cấp thẩm quyền.

Trong trường hợp này (a, b), Bên A sẽ hoàn lại cho Bên B tiền đặt cọc.

(Party B cannot continue its staying in Danang City under the command of competent authorities

In these cases [a, b], Party A will reimburse to Party B the amount of security amount)

  1. Chấm dứt hợp đồng trước thời hạn do thỏa thuận của các Bên:

(Contract termination prior to its expiration under both parties’ agreement):

Nếu Bên B chấm dứt hợp đồng này trước thời hạn mà không tuân thủ quy định nói trên, Bên B sẽ mất tiền đặt cọc.

(Should Party B terminate this present contract prior to its expiration without complying with the above stipulations, Party B will lose the amount of security deposit).

Nếu Bên A chấm dứt hợp đồng này trước thời hạn mà không tuân thủ quy định nói trên, Bên A phải hoàn trả lại cho Bên B tiền đặt cọc, tiền thuê còn thừa của Bên B (nếu có).

(Should Party A terminate this present contract prior to its expiration without complying with the above stipulations, Party A will refund Party B the amount of security deposit, the remaining amount of the rental fee, if any.)

ĐIỀU 8 : CAM KẾT CHUNG (ARTICLE 8 : GENERAL COMMITMENT).
  1. Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các điều khoản và điều kiện quy định trong hợp đồng này. Mọi thay đổi, hủy bỏ hoặc bổ sung một hay nhiều điều khoản, điều kiện của hợp đồng này phải được cả 2 bên thỏa thuận bằng văn bản và lập thành phụ lục hợp đồng.

(1. Both parties undertake to perform strictly and fully the articles and conditions stipulated in this present contract. Any/all amendment, cancellation or addition of one or more terms, conditions of this present contract must be agreed by both parties in writing and must be made into relevant annex).

  1. Trường hợp các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam ban hành các văn bản pháp lý liên quan đến việc cho thuê Nhà, Hợp đồng này sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với những quy định của Pháp luật Việt Nam.

(2. On the issuance of any legislation by a competent authority concerning House leasing, this present contract will be adjusted in accordance with Vietnamese laws and regulations)

  1. Tranh chấp phát sinh liên quan đến hợp đồng này hoặc việc vi phạm hợp đồng sẽ được giải quyết trước hết bằng thương lượng trên tinh thần thiện chí, hợp tác. Nếu thương lượng không thành thì vụ việc sẽ được đưa ra toà án có thẩm quyền giải quyết. Quyết định của toà án là chung và có hiệu lực cưỡng chế thi hành với các bên có liên quan. Bên thua phải chịu toàn bộ án phí và các chi phí khác (nếu có), trừ khi có thỏa thuận khác.

(Any disputes arising in reaction to this present contract or the breach of this present contract shall be settled firstly be negotiation under goodwill, cooperativeness. Should the negotiation fail, the matter shall be submitted to the competent court for settlement. And the Court’s decision will be considered as final and binding on all concerning parties to execute. The Court charges and other expenses, if any, must be borne by the losing party, unless otherwise agreed).

  1. Hợp đồng này có hiệu lực pháp lý từ ngày ký đến hết ngày……..………………………………………..

(This present contract has its legal validity from the signing date until……..…………………………………)

Hợp đồng này được lập thành 02 bản và có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 (một) bản.

(This present contract is made into 02 [two] copies in Vietnamese and English languages of the equal validity. Each party will keep 01 [one] copy)

 

ĐẠI DIỆN BÊN CHO THUÊ / BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN THUÊ / BÊN B

(FOR THE LESSOR / PARTY A) (FOR THE LESSEE / PARTY B)

 

BẢNG KÊ TRANG THIẾT BỊ

EQUIPMENT LIST

……………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………

Được bàn giao cho Bên B trong tình trạng sử dụng tốt mà Bên B đã kiểm tra và chấp nhận.

(They will be handed over to Party B in good/proper working conditions which has been checked and agreed by Party B)

ĐẠI DIỆN BÊN THUÊ/ BÊN B

(FOR THE LESSEE/PARTY B)

Link dowload mau hop dong thue nha song ngu:


3. Mẫu Hợp đồng cho thuê căn hộ – Song Ngữ Việt & Anh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

Independence – Freedom – Happiness

——————–

HỢP ĐỒNG THUÊ CĂN HỘ

APARTMENT LEASE CONTRACT

Hôm nay, ngày …….. tháng …….. năm ……., chúng tôi gồm có:

(Today is ………………………………………………, we consist of: )

BÊN A : BÊN CHO THUÊ CĂN HỘ (PARTY A: THE LESSOR)

Tên (Name):

Địa chỉ (Address):

Số CMND (ID card Number):

Ngày cấp (Issued on):

Là chủ sở hữu pháp lý của Căn hộ cho thuê (As the legal possessor of the House for lease)

BÊN B: BÊN THUÊ CĂN HỘ (PARTY B: THE LESSEE)

Tên (Name):

Quốc tịch (Nationality):

Hộ chiếu số (Passport No):

Cấp ngày(Issued on):

Bên A và Bên B – thống nhất ký kết hợp đồng thuê Căn hộ với những điều khoản và điều kiện như sau:

(Both Party A and Party B – have mutually agreed to enter into this House lease contract with the following terms and condition:)

ĐIỀU 1 : MỤC ĐÍCH VÀ DIỆN TÍCH THUÊ
(ARTICLE 1 : PURPOSE AND DURATION OF THE LEASE)

Bên A đồng ý cho bên Bên B thuê Căn hộ như sau:

(Party A has the following space leased by Party B)

  1. Địa điểm (Place):
  2. Mục đích sử dụng(Purpose of use): Thuê căn hộ để ở (Hire to stay, residential purpose only).
  3. Thời hạn thuê (Duration of lease):………………………...tháng (months).

Từ ngày (from)………………………………..đến ngày (to)………………………………………..

Bên B sẽ được quyền ưu tiên tiếp tục gia hạn vào cuối hợp đồng với điều kiện Bên A tiếp tục cho thuê (Giá thuê tuỳ thời điểm đó)

Party B will be given priority to extend the contract if Party A continues to have his/her house rent (The rental price depends on that time)

ĐIỀU 2 : GIÁ THUÊ & CÁC CHI PHÍ KHÁC
(ARTICLE 2: RENTAL FEE & EXTRA COSTS)
  1. Giá cho thuê: …………………………………………………………………………..vnd/ tháng

(Rental fee: ……………………………………………………………………………….vnd/month

  1. Chi phí tiêu dùng điện, nước, internet và truyền hình cáp Bên B phải trả kịp thời và đầy đủ hàng tháng theo khối lượng thực tế sử dụng dựa vào hoá đơn.

The charge for using electricity, water, internet, and cable TV shall be paid by Party B in time and sufficiently according to the actual consumption based on the bills.

  1. Giá thuê nói trên sẽ cố định trong thời gian thuê theo ĐIỀU 1.3 là (The rental fee mentioned above is fixed for the duration ARTICLE 1.3 ):…………………………………………………
ĐIỀU 3: THANH TOÁN (ARTICLE 3: PAYMENT)
  1. Thời hạn thanh toán (Payment time)
  1. a) Tiền đặt cọc : Bên B sẽ đặt cọc cho Bên A số tiền là …………………………………vnđ ngay khi ký hợp đồng thuê Căn hộ này.

(Security deposit: The Party B will pay ………………………………… vnđ as soon as signing this lease contract)

Khoản tiền đặt cọc này sau khi đã trừ đi các khoản chi phí hư hại của trang thiết bị trong Căn hộ hoặc không bị hư hỏng sẽ được hoàn lại cho Bên B trong ngày kết thúc hợp đồng cùng với điều kiện Bên B phải hoàn tất mọi trách nhiệm nêu trong hợp đồng này.

(Such amount of security deposit after deducting costs of impaired for indoor facility or not impaired will be refunded to Party B in days the proper termination of this present contract as long as Party B has fulfilled the liabilities stated hereby).

  1. b) Số tiền thuê căn hộ

Trả trước …………tháng trên lần

Tổng số tiền: …………………………………………………………………………………………

(Rental fee:

Pay in advance……….month(s) per time

Total amount: ………………………………………………………………………………………..

ĐIỀU 4: TRÁCH NHIỆM CỦA BÊN CHO THUÊ (BÊN A)
(ARTICLE 4: LESSOR’S (PARTY A’S) RESPONSIBILITIES)
  1. Đảm bảo và cam kết rằng căn Căn hộ nói trên thuộc quyền sở hữu của BÊN A, và BÊN A có đủ quyền hạn được cho thuê, BÊN A đảm bảo rằng căn Căn hộ này không bị tranh chấp.

(Assuring and committing that the above-mentioned House belongs to Party A, and Party A has the right to lease/rent it out; that this House is not in the state of dispute.)

  1. Bàn giao cho Bên B toàn bộ diện tích cho thuê với mọi trang thiết bị, tiện nghi của hạ tầng kỹ thuật như đã quy định tại Điều 1, vào ngày có hiệu lực của hợp đồng này.

(Handing over to Party B the rented area and all of its equipment, facilities of the technical infrastructure as stipulated in the Article 1, on the validity date of the contract.)

  1. Đảm bảo cho Bên B quyền sử dụng hợp pháp, trọn vẹn, riêng biệt phần diện tích cho thuê.

(Ensuring Party B the right to use legally, fully and separately the said rented area).

  1. Bên A chịu trách nhiệm trợ giúp cho Bên B thực hiện đăng ký tạm trú, tạm vắng với cơ quan hữu trách địa phương theo quy định của pháp luật Việt Nam bắt đầu từ thời điểm ký hợp đồng.

(The Party A bears the responsibilities for assisting The Party B in implementing all regulations and rules defined by the Vietnamese laws on registration of provisional stay or temporary absence with the concerned agencies)

ĐIỀU 5: TRÁCH NHIỆM CỦA BÊN THUÊ (BÊN B)
(ARTICLE 5: LESSEE’S (PARTY B’S) RESPONSIBILITIES)
  1. Trả tiền đặt cọc, tiền thuê và các chi phí khác đầy đủ và đúng thời hạn.

(Paying timely and fully the amount of security deposit, the rental fee and other costs/fees).

  1. Sử dụng diện tích được cho thuê theo đúng mục đích đã đăng ký và cho phép.

(Using the said rented area in compliance with the above registered and authorized purpose).

  1. Nếu cần sửa chữa và cải tạo diện tích được thuê do nhu cầu sử dụng của mình, Bên B phải được sự đồng ý của Bên A bằng văn bản, và phải tuân thủ các quy định về xây dựng cơ bản; mọi chi phí xây dựng, sửa chữa, cải tạo do Bên B chịu. Khi hợp đồng này chấm dứt hoặc khi Bên B bàn giao lại cho Bên A diện tích được thuê cho Bên A, Căn hộ phải được giữ nguyên trạng khi bàn giao và Bên B không được đòi bồi thường về những chi phí xây dựng, cải tạo mới này.
    (If Party B needs to repair or to renovate the rented area by its use requirements, Party B must get Party A’s agreement in writing and must comply with the regulations on construction. All expenses of repairing/renovating will be borne by Party B. When this present contract terminates or when Party B transfers the rented area to Party A, the rented House must be kept as per the current status upon delivery and Party B shall not claim for any/all compensation for such new repair/renovation).
  2. Tuân thủ nghiêm túc mọi luật lệ, pháp luật quy định do Nhà nước CHXHCNVN ban hành.

Chấp hành mọi quy định về bảo vệ vệ sinh môi trường, an ninh trật tự công cộng, phòng cháy chữa cháy.
(Strictly obeying all laws and regulations promulgated by the State of S.R VIETNAM).

Abiding all regulations and rules on the environmental hygiene, public order, and security, fire fighting and prevention, etc.)

  1. Không được cho thuê lại hoặc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ diện tích được thuê cho cá nhân/công ty/tổ chức khác.

(Not sub-leasing or transferring partly or wholly the rented area to another person/company/entity)

  1. Thanh toán dứt điểm mọi chi phí sử dụng điện, nước, và các chi phí khác (nếu có) trước khi thanh lý hợp đồng.

(Paying up all expenses of electricity, telephone, fax and other charges, if any, before making the contract liquidation).

  1. Chịu trách nhiệm về bất kỳ/toàn bộ sự bảo dưỡng và mất mát các trang thiết bị, nội thất trong Căn hộ, tài sản cá nhân.

(Taking responsibilities for any/all maintenance[s] and loss[es] of facilities, furniture inside the House, his personal properties).

  1. Nếu Bên B muốn chuyển đi trước thời hạn đã cam kết theo Điều 1.3 thì bên A có quyền giữ tiền cọc (Bên B mất tiền cọc).
    If partly B wants to move out before the committed duration according to Article 1.3,Party A has right to keep the deposit (partly B will lose the deposit).
ĐIỀU 6: ĐIỀU KHOẢN VỀ BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA CĂN HỘ & CÁC TRANG THIẾT BỊ
(ARTICLE 6: PROVISION ON HOUSE & EQUIPMENTS MAINTENANCE AND REPAIR)

Khi cần thiết phải bảo dưỡng hoặc sửa chữa căn Căn hộ, BÊN A phải thông báo cho BÊN B biết trước bằng văn bản và BÊN B cần tạo mọi điều kiện thuận lợi cho BÊN A thực hiện các công việc nêu trên. Nếu BÊN B gây khó khăn một cách vô lý cho các công việc nêu trên gây nguy hiểm đối với căn Căn hộ, BÊN B phải chịu chi phí hợp lý để khắc phục hậu quả gây ra.

(If it is needed to do the maintenance/repair works on the House, PARTY A must inform PARTY B in writing in advance and PARTY B must create favorable conditions to enable PARTY A to carry out such works. If PARTY B unreasonably hinders such works thus endangering the safety of the House, then PARTY B must bear the reasonable costs arising from the consequences).

ĐIỀU 7 : CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG (ARTICLE 7 : CONTRACT TERMINATION)
  1. Hợp đồng này đương nhiên chấm dứt trong các trường hợp sau:

(This present contract evidently terminates under the following cases:)

  1. Vào ngày hết hạn hợp đồng. (On the expiration of this present contract)
  2. Trường hợp bất khả kháng như thiên tai, bão lụt, chiến tranh, hỏa hoạn, v.v….

(In case of Force Majeure: Act of God, flood, storm, war, fire, etc.)

  1. Bên B không thể tiếp tục ở tại Thành phố Đà Nẵng theo quy định của cấp thẩm quyền.

Trong trường hợp này (a, b), Bên A sẽ hoàn lại cho Bên B tiền đặt cọc.

(Party B cannot continue its staying in Danang City under the command of competent authorities

In these cases [a,b], Party A will reimburse to Party B the amount of security amount)

  1. Chấm dứt hợp đồng trước thời hạn do thỏa thuận của các Bên:

(Contract termination prior to its expiration under both party’s agreement):

Nếu Bên B chấm dứt hợp đồng này trước thời hạn mà không tuân thủ quy định nói trên, Bên B sẽ mất tiền đặt cọc.

(Should Party B terminate this present contract prior to its expiration without complying with the above stipulations, Party B will lose the amount of security deposit).

Nếu Bên A chấm dứt hợp đồng này trước thời hạn mà không tuân thủ quy định nói trên, Bên A phải hoàn trả lại cho Bên B tiền đặt cọc, tiền thuê còn thừa của Bên B (nếu có).

(Should Party A terminate this present contract prior to its expiration without complying with the above stipulations, Party A will refund Party B the amount of security deposit, the remaining amount of the rental fee, if any.)

ĐIỀU 8 : CAM KẾT CHUNG (ARTICLE 8 : GENERAL COMMITMENT).

  1. Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các điều khoản và điều kiện quy định trong hợp đồng này. Mọi thay đổi, hủy bỏ hoặc bổ sung một hay nhiều điều khoản, điều kiện của hợp đồng này phải được cả 2 bên thỏa thuận bằng văn bản và lập thành phụ lục hợp đồng.

(1. Both parties undertake to perform strictly and fully the articles and conditions stipulated in this present contract. Any/all amendment, cancellation or addition of one or more terms, conditions of this present contract must be agreed by both parties in writing and must be made into relevant annex).

  1. Trường hợp các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam ban hành các văn bản pháp lý liên quan đến việc cho thuê Căn hộ, Hợp đồng này sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với những quy định của Pháp luật Việt Nam.

(On the issuance of any legislation by a competent authority concerning House leasing, this present contract will be adjusted in accordance with Vietnamese laws and regulations)

  1. Tranh chấp phát sinh liên quan đến hợp đồng này hoặc việc vi phạm hợp đồng sẽ được giải quyết trước hết bằng thương lượng trên tinh thần thiện chí, hợp tác. Nếu thương lượng không thành thì vụ việc sẽ được đưa ra toà án có thẩm quyền giải quyết. Quyết định của toà án là chung và có hiệu lực cưỡng chế thi hành với các bên có liên quan. Bên thua phải chịu toàn bộ án phí và các chi phí khác (nếu có), trừ khi có thỏa thuận khác.

(Any disputes arising in reaction to this present contract or the breach of this present contract shall be settled firstly be negotiation under goodwill, cooperativeness. Should the negotiation fail, the matter shall be submitted to the competent court for settlement. And the Court’s decision will be considered as final and binding on all concerning parties to execute. The Court charges and other expenses, if any, must be borne by the losing party, unless otherwise agreed).

  1. Hợp đồng này có hiệu lực pháp lý từ ngày ký đến hết ngày: ……………………………………

(This present contract has its legal validity from the signing date until ……………………………..)

Hợp đồng này được lập thành 03 bản và có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 (một) bản.
(This present contract is made into 02 [two] copies in Vietnamese and English languages of the equal validity. Each party will keep 01 [one] copy)

ĐẠI DIỆN BÊN CHO THUÊ / BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN THUÊ / BÊN B
(FOR THE LESSOR / PARTY A) (FOR THE LESSEE / PARTY B)

 

BẢNG KÊ TRANG THIẾT BỊ

EQUIPMENT LIST

……………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………

Được bàn giao cho Bên B trong tình trạng sử dụng tốt mà Bên B đã kiểm tra và chấp nhận.

(They will be handed over to Party B in good/proper working conditions which has been checked and agreed by Party B)

ĐẠI DIỆN BÊN THUÊ/ BÊN B

(FOR THE LESSEE/PARTY B)

 

Link tải mau hop dong thue can ho song ngu:


4. Mẫu Hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh (Tiếng Việt)

Hop dong thue mat bang

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

——————————–

HỢP ĐỒNG THUÊ MẶT BẰNG

Số:…/…

 

Hôm nay, ngày… tháng… năm… tại…..

Chúng tôi gồm:

BÊN CHO THUÊ MẶT BẰNG:

Họ tên:

Sinh ngày:

CMND số:

Cấp ngày:

Thường trú:

Là chủ sở hữu căn nhà số:

Căn cứ theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở:

Số …………….. do …………………………………………………………………..

Cấp ngày:

Gọi tắt là bên A.

BÊN THUÊ MẶT BẰNG:

Họ tên:

Sinh ngày:

CMND số:

Cấp ngày:

Thường trú:

Gọi tắt là bên B.

Hai bên thoả thuận ký kết hợp đồng thuê mặt bằng với nội dung sau:

ĐIỀU 1: Nội dung hợp đồng

1.1 – Bên A đồng ý cho bên B thuê mặt tiền: ………………………………………………………………….

Với diện tích là …………………………………….. ,

gồm: ……………………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

1.2 – Mục đích thuê: ………………………………………………………………………………………………………………………………………………

ĐIỀU 2: Thời hạn hợp động

2.1 – Thời hạn thuê mặt bằng là: ……………………….. tháng,

được tính từ ngày: …………………………………………….. đến hết ngày: ………………………………….

2.2 – Trường hợp bên B không đóng phí thế chân thì bên A có quyền lấy lại mặt bằng với điều kiện phải báo cho bên B trước 03 tháng.

2.3 – Trường hợp bên B đóng phí thế chân thì bên A phải theo đúng thời hạn hợp đồng đã nêu trên.

2.4 – Sau khi hết hạn hợp đồng, tuỳ theo nhu cầu thực tế hai bên có thể thoả thuận về việc gia hạn hoặc chấm dứt hợp đồng thuê.

ĐIỀU 3: Giá cả – Phương thức thanh toán

3.1 – Giá thuê mặt bằng là: ……………………………………………………………………………………………………..

3.2 – Trong trường hợp bên B chậm trả tiền thuê mặt bằng sau một tháng thì hợp đồng thuê mặt bằng này đương nhiên chấm dứt trước thời hạn và hai bên tiến hành thanh lý hợp đồng. Bên B phải giao trả lại cho bên A toàn bộ mặt bằng và các trang thiết bị của nhà theo tình trạng ban đầu.

3.3 – Trường hợp bên A lấy lại mặt bằng trước thời hạn mà không thoả các điều kiện ở ĐIỀU 2 thì bên A phải bồi thường lại cho bên B toàn bộ chi phí bên B đã đầu tư trang thiết bị và các khoản tiền thuê mặt bằng của thời gian còn lại trong hợp đồng.

3.4 – Theo định kỳ 01 năm, giá thuê mặt bằng sẽ tăng thêm 10% so với giá hiện hành tại thời điểm đó.

ĐIỀU 4: Trách nhiệm của hai bên

4.1 – Trách nhiệm của bên A:

4.1.1 – Bên A cam kết bảo đảm quyền sử dụng trọn vẹn hợp pháp và tạo mọi điều kiện thuận lợi để bên B sử dụng mặt bằng hiệu quả.

4.1.2 – Bên A sẽ bàn giao toàn bộ các trang thiết bị đồ dùng hiện có như đã thoả thuận ngay sau khi ký kết hợp đồng này.

4.2 – Trách nhiệm của bên B:

4.2.1 – Sử dụng mặt bằng đúng mục đích thuê, khi cần sửa chữa cải tạo theo nhu cầu sử dụng riêng sẽ bàn bạc cụ thể với bên A và phải được bên A chấp thuận và phải tuân thủ các quy định về xây dựng cơ bản của Nhà nước. Các chi phí sửa chữa này bên B tự bỏ ra và bên A không bồi hoàn lại khi hết hợp đồng thuê.

4.2.2 – Thanh toán tiền thuê nhà đúng thời hạn.

4.2.3 – Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình theo đúng pháp luật hiện hành.

4.2.4 – Chấp hành các quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường và trật tự an ninh chung trong khu vực kinh doanh.

4.2.5 – Được phép chuyển nhượng hợp đồng thuê mặt bằng hoặc cho người khác thuê lại sau khi thoả thuận và được sự đồng ý của bên A.

4.2.6 – Thanh toán các khoản chi phí phát sinh trong kinh doanh (ngoài tiền thuê nhà ghi ở ĐIỀU 3) như tiền điện, nước, điện thoại, thuế kinh doanh, … đầy đủ và đúng thời hạn.

4.2.7 – Trước khi chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng, bên B phải thanh toán hết tiền điện, nước, điện thoại, thuế kinh doanh… và giao lại mặt bằng cho bên A.

4.2.8 – Khi hai bên A và B chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng thì bên B phải trả lại nhà đã thuê theo đúng hiện trạng ban đầu, không được đập phá hay tháo dỡ bất cứ vật dụng nào mà bên A cho mượn.

ĐIỀU 5: Cam kết chung

Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản đã ghi trong hợp đồng. nếu có xảy ra tranh chấp hoặc có một bên vi phạm hợp đồng thì hai bên sẽ giải quyết thông qua thương lượng. Trong trường hợp không tự giải quyết được, hai bên sẽ đưa vụ việc ra giải quyết tại Toàn án có thẩm quyền. Quyết định của Toà án là quyết định cuối cùng mà hai bên phải chấp hành, mọi phí tổn sẽ do bên có lỗi chịu.

Hợp đồng được lập thành 02 bản, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản để thực hiện.

ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

Link tải mau hop dong thue mat bang:

Lưu ý thêm những điều bạn phải biết về Hợp đồng thuê nhà:

 

>>> Tìm hiểu thêm về Thị Trường Cho Thuê Nhà 2019

Compare Listings