Your search results

Mẫu Hợp Đồng Thuê Nhà Mới Nhất 2020 [Đầy đủ pháp lý]

Posted by Vincent Nguyen on December 19, 2018
| news
| 0

Trong quá trình thuê nhà ở, hợp đồng thuê nhà chính là cơ sở đảm bảo cho việc người cho thuê và người thuê nhà thực hiện đúng như những gì mình đã cam kết.

Dưới đây là một số mẫu hợp đồng được HouseRentalDanang.com tổng hợp lại, trong đó bao gồm những điều khoản cơ bản để các bên tham khảo trong quá trình đàm phán và soạn thảo.

Hy vọng rằng những hợp đồng này sẽ giúp người cho thuê và người thuê nắm được quyền lợi và nghĩa vụ của mình, ký kết một hợp đồng đúng chuẩn và đảm bảo lợi ích của các bên.

Hợp Đồng Thuê Nhà

Nội dung chính:

1. Các Mẫu Hợp Đồng Thuê Nhà 2020 phù hợp với quy định pháp luật mà chủ nhà và người đi thuê có thể tham khảo (có kèm theo link tải bản .doc/word).

  • Mẫu hợp đồng thuê nhà ở (hợp đồng cho thuê nhà kinh doanh) – Tiếng Việt
  • Mẫu hợp đồng thuê nhà – song ngữ Anh Việt, hợp đồng thuê nhà tiếng anh dùng cho trường hợp người đi thuê nhà là người nước ngoài.
  • Mẫu Hợp đồng cho thuê căn hộ song ngữ Anh Việt
  • Mẫu Hợp đồng thuê mặt bằng (Tiếng Việt)

2. Lưu ý trước khi ký kết hợp đồng thuê nhà.

Mẫu hợp đồng thuê nhà ở 2020

  1. Mẫu hợp đồng thuê nhà ở cơ bản

Một hợp đồng thuê nhà ở cơ bản bao gồm các điều khoản liên quan đến các bên, đối tượng cho thuê, giá và thời hạn thuê, phương thức thanh toán và đặc biệt quan trọng là quyền và nghĩa vụ của các bên. Tùy vào thỏa thuận thực tế, bạn có thể điều chỉnh hoặc bổ sung các điều khoản liên quan đến quyền và nghĩa vụ của các bên.


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——————–

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ

Hôm nay, ngày ….. tháng …… năm ….., chúng tôi gồm có:

BÊN A : BÊN CHO THUÊ NHÀ

Họ tên:

Địa chỉ:

Số CMND:

Ngày cấp:

Là chủ sở hữu pháp lý của nhà cho thuê:

BÊN B: BÊN THUÊ NHÀ

Họ tên :

Số CMND:

Ngày cấp:

Bên A và Bên B thống nhất ký kết hợp đồng thuê nhà với những điều khoản và điều kiện như sau :

ĐIỀU 1 : MỤC ĐÍCH VÀ DIỆN TÍCH THUÊ

Bên A đồng ý cho bên Bên B thuê nhà như sau:

1. Địa điểm:

2. Mục đích sử dụng: Thuê để ở/Thuê nhà để kinh doanh

3. Trang bị bên thuê nhà được sử dụng gồm có: (Tham chiếu bảng kê trang thiết bị kèm theo)
Được bàn giao cho Bên B trong tình trạng sử dụng tốt mà Bên B đã kiểm tra và chấp nhận.

4. Thời hạn thuê: ………………………..tháng

Từ ngày ……………………………………. đến ngày ………………………………………………………………

Bên B sẽ được quyền ưu tiên tiếp tục gia hạn vào cuối hợp đồng với điều kiện Bên A tiếp tục cho thuê

(Giá thuê tuỳ thời điểm đó)

ĐIỀU 2 : GIÁ THUÊ & CÁC CHI PHÍ KHÁC

1. Giá cho thuê: …………..………………………………..………………………………………….…vnd/tháng

(…………………………………….…………..……………………………………………..…….. đồng/tháng)

(Giá không bao gồm các chi phí thuế)

2. Chi phí tiêu dùng điện, nước, internet và truyền hình cáp Bên B phải trả kịp thời và đầy đủ hàng tháng theo khối lượng thực tế sử dụng dựa vào hoá đơn.

3. Giá thuê nói trên sẽ cố định trong thời gian thuê theo ĐIỀU 1.4 là :………………………… vnd/tháng

ĐIỀU 3 : THANH TOÁN

1.Thời hạn thanh toán

a) Tiền đặt cọc : Bên B sẽ đặt cọc cho Bên A số tiền là …………………………………… vnd ngay khi ký hợp đồng thuê nhà này.

Khoản tiền đặt cọc này sau khi đã trừ đi các khoản chi phí hư hại của trang thiết bị trong nhà hoặc không bị hư hỏng sẽ được hoàn lại cho Bên B trong ngày kết thúc hợp đồng cùng với điều kiện Bên B phải hoàn tất mọi trách nhiệm nêu trong hợp đồng này.

b) Tiền thuê Nhà :

Đợt thanh toán đầu tiên: Bên B sẽ trả tiền thuê cho Bên A 03 [ba] tháng tiền thuê ngay khi bắt đầu thời gian thuê.

Tương đương số tiền: ……………………………………….. x 03 tháng = …………………………….…… vnd

(…………………………………….……………………………….…….………………………………… đồng)

Đợt thanh toán kế tiếp: Bên B sẽ trả 03 [ba] tháng tiền thuê tiếp theo cho Bên A ngay sau khi bắt đầu 03 [ba] tháng tiếp theo.

Số tiền: ……………………………………………………. x 03 tháng = ………………………………………vnd

(……………………………………………………………………………………………………………………………đồng)

ĐIỀU 4 : TRÁCH NHIỆM CỦA BÊN CHO THUÊ (BÊN A)

1. Đảm bảo và cam kết rằng căn Nhà nói trên thuộc quyền sở hữu của BÊN A, và BÊN A có đủ quyền hạn được cho thuê, BÊN A đảm bảo rằng căn Nhà này không bị tranh chấp.

2. Bàn giao cho Bên B toàn bộ diện tích cho thuê với mọi trang thiết bị, tiện nghi của hạ tầng kỹ thuật như đã quy định tại Điều 1, vào ngày có hiệu lực của hợp đồng này.

3. Đảm bảo cho Bên B quyền sử dụng hợp pháp, trọn vẹn, riêng biệt phần diện tích cho thuê.

4. Kịp thời sửa chữa bất kỳ thiệt hại nào do kết cấu nhà ở hoặc các đồ điện hỏng do thiên tai gây ra hoặc do tuổi thọ của đồ dùng và phải chịu mọi chi phí sửa chữa này. Ví dụ: Sơn lại tường nhà nếu các vấn đề về ẩm ướt hay nấm mốc xuất hiện.

ĐIỀU 5 : TRÁCH NHIỆM CỦA BÊN THUÊ (BÊN B)

1. Trả tiền đặt cọc, tiền thuê và các chi phí khác đầy đủ và đúng thời hạn.

2. Sử dụng diện tích được cho thuê theo đúng mục đích đã đăng ký và cho phép.

3. Nếu cần sửa chữa và cải tạo diện tích được thuê do nhu cầu sử dụng của mình, Bên B phải được sự đồng ý của Bên A bằng văn bản, và phải tuân thủ các quy định về xây dựng cơ bản; mọi chi phí xây dựng, sửa chữa, cải tạo do Bên B chịu. Khi hợp đồng này chấm dứt hoặc khi Bên B bàn giao lại cho Bên A diện tích được thuê cho Bên A, nhà phải được giữ nguyên trạng khi bàn giao và Bên B không được đòi bồi thường về những chi phí xây dựng, cải tạo mới này.

4. Tuân thủ nghiêm túc mọi luật lệ, pháp luật quy định do Nhà nước CHXHCNVN ban hành.
Chấp hành mọi quy định về bảo vệ vệ sinh môi trường, an ninh trật tự công cộng, phòng cháy chữa cháy.

5. Thanh toán dứt điểm mọi chi phí sử dụng điện, nước, và các chi phí khác (nếu có) trước khi thanh lý hợp đồng.

6. Chịu trách nhiệm về bất kỳ/toàn bộ sự bảo dưỡng và mất mát các trang thiết bị, nội thất trong nhà, tài sản cá nhân.

7. Nếu Bên B muốn chuyển đi trước thời hạn đã cam kết theo Điều 1.4 thì bên A có quyền giữ tiền cọc (Bên B mất tiền cọc).

8. Bên B phải tự thực hiện các thủ tục để đảm bảo tính pháp lý cho việc kinh doanh của mình đúng theo pháp luật Việt Nam. Bên A sẽ cung cấp các giấy tờ liên quan gồm các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu căn nhà (sổ đỏ), giấy phép đăng ký kinh doanh, chứng minh, hộ khẩu.

9. Bên thuê và sử dụng căn nhà phải đóng các khoản cho địa phương theo quy định và theo thoả thuận của khu vực mình kinh doanh như An Ninh Trật Tự, các khoản đóng góp tình làng nghĩa xóm, tất niên cuối năm… sao cho phù hợp với phong tục tập quán của địa phương mình đang kinh doanh.

10. Trong quá trình kinh doanh của Bên B, nếu Bên B vi phạm pháp luật Việt Nam thì phải tự chịu trách nhiệm đối với việc kinh doanh của mình, không làm ảnh hưởng đến thời gian và ảnh hưởng đến việc kinh doanh của Bên A. Nếu pháp luật Việt Nam quyết định đình chỉ kinh doanh của Bên B thì đồng nghĩa với việc Bên B đơn phương chấm dứt hợp đồng.

ĐIỀU 6 : ĐIỀU KHOẢN VỀ BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA NHÀ & CÁC TRANG THIẾT BỊ

Khi cần thiết phải bảo dưỡng hoặc sửa chữa căn Nhà, BÊN A phải thông báo cho BÊN B biết trước bằng văn bản và BÊN B cần tạo mọi điều kiện thuận lợi cho BÊN A thực hiện các công việc nêu trên. Nếu BÊN B gây khó khăn một cách vô lý cho các công việc nêu trên gây nguy hiểm đối với căn Nhà, BÊN B phải chịu chi phí hợp lý để khắc phục hậu quả gây ra.

ĐIỀU 7 : CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

1. Hợp đồng này đương nhiên chấm dứt trong các trường hợp sau:

a. Vào ngày hết hạn hợp đồng.

b. Trường hợp bất khả kháng như thiên tai, bão lụt, chiến tranh, hỏa hoạn, v.v….

Trong trường hợp này (a, b), Bên A sẽ hoàn lại cho Bên B tiền đặt cọc.

2. Chấm dứt hợp đồng trước thời hạn do thỏa thuận của các bên:

a. Nếu Bên B chấm dứt hợp đồng này trước thời hạn mà không tuân thủ quy định nói trên, Bên B sẽ mất tiền đặt cọc.

b. Nếu Bên A đơn phương huỷ hợp đồng mà không có sự thống nhất của Bên B thì Bên A phải hoàn trả lại cho Bên B tiền đặt cọc, tiền thuê còn thừa của Bên B (nếu có) và sẽ chịu đền bù cho Bên B số tiền tương đương với 06 [sáu] tháng tiền thuê nhà đồng thời phải hoàn trả lại khoản tiền Bên B đã mua sắm trang thiết bị gắn vào căn nhà để phục vụ kinh doanh (Trang thiết bị mua sắm kèm theo sẽ có sự xác nhận của hai bên)

ĐIỀU 8 : CAM KẾT CHUNG

1. Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các điều khoản và điều kiện quy định trong hợp đồng này. Mọi thay đổi, hủy bỏ hoặc bổ sung một hay nhiều điều khoản, điều kiện của hợp đồng này phải được cả 2 bên thỏa thuận bằng văn bản và lập thành phụ lục hợp đồng.

2. Trường hợp các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam ban hành các văn bản pháp lý liên quan đến việc cho thuê Nhà, Hợp đồng này sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với những quy định của Pháp luật Việt Nam.

3. Tranh chấp phát sinh liên quan đến hợp đồng này hoặc việc vi phạm hợp đồng sẽ được giải quyết trước hết bằng thương lượng trên tinh thần thiện chí, hợp tác. Nếu thương lượng không thành thì vụ việc sẽ được đưa ra toà án có thẩm quyền giải quyết. Quyết định của toà án là chung và có hiệu lực cưỡng chế thi hành với các bên có liên quan. Bên thua phải chịu toàn bộ án phí và các chi phí khác (nếu có), trừ khi có thỏa thuận khác.

4. Hợp đồng này có hiệu lực pháp lý từ ngày ký đến hết ngày: ……………………………………………….

Hợp đồng này được lập thành 02 bản và có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 (một) bản

ĐẠI DIỆN BÊN CHO THUÊ / BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN THUÊ / BÊN B

 

BẢNG KÊ TRANG THIẾT BỊ

Trang bị tiện nghi bên thuê nhà được sử dụng gồm có:

……………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………..

Được bàn giao cho Bên B trong tình trạng sử dụng tốt mà Bên B đã kiểm tra và chấp nhận.

 

ĐẠI DIỆN BÊN THUÊ/ BÊN B

Link Tải Hợp Đồng Thuê Nhà

Link tải mau hop dong thue nha:

2. Mẫu Hợp Đồng Thuê Nhà Đơn Giản Nhất 2020

Đây là hợp đồng thuê nhà ngắn gọn và đơn giản nhất được sử dụng trong các trường hợp thuê nhà.

https://youtu.be/3oO-bNbYYPY

Link tải: Mau Hop Dong Thue Nha Don Gian Nhat 2020.docx

3. Mẫu hợp đồng thuê nhà song ngữ

Hợp Đồng Thuê Nhà Song Ngữ Anh Việt

Nếu bạn có ý định cho người nước ngoài thuê nhà, một hợp đồng song ngữ là điều kiện bắt buộc. Hợp đồng soạn thảo bởi HouseRentalDanang.com dưới đây chứa đầy đủ những điều khoản của một hợp đồng thuê nhà cơ bản. Bản dịch tiếng Anh đã được kiểm tra kỹ càng và đảm bảo chuẩn xác, giúp bạn tránh khỏi những tranh chấp về nội dung hợp đồng sau khi đã ký kết.

Link tải mau hop dong thue nha song ngu:

4. Hợp đồng thuê nhà kinh doanh

  • Giới thiệu về hợp đồng thuê nhà kinh doanh

Hợp đồng thuê nhà kinh doanh là hợp đồng được ký kết giữa các chủ nhà cho thuê và các công ty có nhu cầu thuê địa điểm kinh doanh. Sự khác biệt giữa hợp đồng thuê nhà ở và hợp đồng thuê nhà kinh doanh chủ yếu nằm ở mục đích hợp đồng. Ngoài ra, các bên cũng có thể thỏa thuận điều chỉnh các điều khoản về quyền và nghĩa vụ phù hợp với mong muốn của mình. Bạn có thể tham khảo mẫu hợp đồng mà houserentaldanang.com giới thiệu dưới đây để soạn thảo một hợp đồng đầy đủ và phù hợp với quy định pháp luật.

  • Mẫu hợp đồng thuê nhà kinh doanh

Đối với hợp đồng thuê nhà kinh doanh, bên thuê cần cung cấp đầy đủ các thông tin về công ty, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, địa chỉ liên hệ cũng như thông tin cá nhân của người trực tiếp ký hợp đồng. Bên cạnh đó, hợp đồng phải nêu rõ mục đích cho thuê và ràng buộc người thuê chỉ được sử dụng với mục đích này.

Link Tải Mẫu Hợp Đồng Thuê Nhà Kinh Doanh: Word/PDF

Mẫu hợp đồng thuê nhà làm địa điểm kinh doanh

Hợp đồng thuê nhà làm địa điểm kinh doanh có nội dung tương tự như hợp đồng thuê nhà kinh doanh. Bạn chỉ cần nêu cụ thể các thông tin về công ty và mặt hàng kinh doanh.

  • Hợp đồng thuê nhà làm văn phòng

Tương tự như hợp đồng thuê nhà xưởng, hợp đồng thuê nhà làm văn phòng cũng thường có thời hạn dài do các công ty cần đảm bảo hoạt động ổn định.

So với hợp đồng thuê nhà kinh doanh, hợp đồng thuê cho thuê văn phòng có một số điểm tương đồng khi người thuê phải cung cấp đầy đủ các thông tin liên quan đến công ty và quan hệ đối với người trực tiếp ký hợp đồng.

Link Tải Mẫu Hợp Đồng Thuê Văn Phòng: Word/PDF

5. Hợp đồng thuê nhà trọ

  • Giới thiệu về hợp đồng thuê nhà trọ

Hiện nay, cho thuê nhà trọ đã trở thành một hoạt động phổ biến, được áp dụng với những người đi công tác dài ngày, hoặc đi học, đi làm xa nhà. Do chủ quan, nhiều người cho thuê và người thuê đã ký kết hợp đồng bằng miệng, gây ra nhiều khó khăn khi giải quyết những tranh chấp phát sinh. Một hợp đồng thuê nhà trọ cụ thể, chuẩn xác sẽ giúp các bên thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và bảo vệ quyền lợi của mình.

  • Mẫu hợp đồng thuê nhà trọ

Hợp đồng thuê nhà trọ có nhiều điểm tương đồng với hợp đồng thuê nhà ở cơ bản. Tuy nhiên, bạn nên chú ý đến các điều khoản về diện tích được sử dụng, trang thiết bị đi kèm, thời hạn thanh toán và nghĩa vụ khi chấm dứt hợp đồng.

Link Tải Mẫu Hợp Đồng Thuê Nhà Trọ: Word/PDF

Hướng dẫn thủ tục ký hợp đồng thuê nhà trọ

Để ký kết hợp đồng thuê nhà trọ, các bên cần chuẩn bị một số giấy tờ nhằm xác thực các thông tin được ghi trong hợp đồng. Đây cũng là cơ sở để người cho thuê tiến hành đăng ký tạm trú đúng thời hạn, hạn chế những rắc rối phát sinh khi cơ quan chức năng tiến hành kiểm tra.

Đối với người cho thuê, bạn cần chuẩn bị:

  • Các giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu đối với căn nhà cho thuê (ví dụ như sổ đỏ, sổ hồng …)
  • Chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân
  • Sổ hộ khẩu

Đối với người thuê, bạn cần chuẩn bị:

  • Chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân
  • Sổ hộ khẩu

Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng thuê nhà trọ không bắt buộc phải công chứng, chứng thực khi các bên không có nhu cầu. Tuy nhiên, nhằm tránh trường hợp không có người thứ 3 làm chứng khi xảy ra tranh chấp, các bên có thể tiến hành ký kết tại Phòng Công chứng hoặc Ủy ban nhân dân xã/phường. Ngoài ra, các bên có thể mời 1 đến 2 người chứng kiến và ký vào hợp đồng với tư cách người làm chứng. 

  • Thuê nhà trọ có cần thiết phải ký hợp đồng thuê nhà hay không?

Do phần lớn hợp đồng thuê trọ có giá trị không lớn, nhiều người có xu hướng bỏ qua việc ký kết hợp đồng. Điều này sẽ gây ra bất lợi khi xảy ra tranh chấp do không có những căn cứ rõ ràng về quyền và nghĩa vụ của các bên.

Ngày nay, có rất nhiều mẫu hợp đồng thuê trọ phù hợp với quy định pháp luật mà người cho thuê và người thuê có thể tham khảo. Dựa trên các điều khoản mẫu, các bên có thể chỉnh sửa, bổ sung phù hợp với tình hình thực tế và đáp ứng mong muốn của mình.

  • Hợp đồng thuê nhà xưởng

Hợp đồng thuê nhà xưởng có tính chất phức tạp hơn so với hợp đồng thuê nhà cho mục đích kinh doanh hay sinh hoạt. Đối với hợp đồng thuê nhà xưởng, bạn hãy chú ý đến mục đích sử dụng của người thuê, khả năng thay đổi kết cấu nhà xưởng, tình trạng của nhà xưởng vào thời điểm giao kết, cũng như các trách nhiệm do vi phạm hợp đồng. 

Do hợp đồng thuê nhà xưởng có giá trị lớn và thời hạn dài, các bên cần hết sức trung thực và cẩn trọng trong quá trình giao kết hợp đồng. Bất cứ tranh chấp nào xảy ra trong quá trình thuê đều có nguy cơ gây ra tổn thất lớn đối với hai bên.

Dưới đây là một mẫu hợp đồng thuê nhà xưởng chi tiết được soạn thảo dựa trên Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014.

Mẫu hợp đồng: Word/PDF

Thanh lý hợp đồng thuê nhà

Khi thời hạn của hợp đồng thuê nhà kết thúc và các bên đã hoàn thành tất cả các nghĩa vụ của mình (trong đó bao gồm việc thanh toán toàn bộ số tiền thuê và bồi thường cho những thiệt hại nếu có), biên bản thanh lý hợp đồng thuê nhà sẽ được hai bên ký kết.

Trong biên bản thanh lý hợp đồng thuê nhà, hai bên xác nhận hợp đồng đã chấm dứt và không còn bất cứ vấn đề gì có liên quan. Đây chính là cơ sở để ngăn ngừa những khiếu nại hoặc tranh chấp xảy ra trong tương lai. Vì vậy, các bên cần kiểm tra kỹ lưỡng và đảm bảo chắc chắn không còn vấn đề gì phát sinh trước khi ký biên bản thanh lý hợp đồng thuê nhà.

Mẫu biên bản: Word/PDF

Những điều cần lưu ý khi ký kết hợp đồng thuê nhà

Hoạt động thuê nhà tại Việt Nam hiện được điều chỉnh bởi Luật Nhà ở 2014. Ngoài việc nắm rõ nguồn luật điều chỉnh, bạn cần hiểu được một số đặc điểm của thị trường tại khu vực của mình. Sau đây, chúng tôi sẽ đưa ra một số lời khuyên cho những vấn đề quan trọng nhất khi ký kết hợp đồng thuê nhà.

Luu Y Hop dong thue nha

 

1. Các bên trong hợp đồng

Hợp đồng thuê nhà bao gồm hai bên: Bên cho thuê và Bên thuê. 

Nếu là bên cho thuê nhà: Bên cho thuê nhà có thể là hai vợ chồng khi căn nhà cho thuê thuộc tài sản chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân, có thể là tài sản riêng của cá nhân cũng có thể là tài sản chung của hộ gia đình.

+ Nếu là tài sản chung của cả vợ và chồng thì cần phải có đầy đủ chữ ký và thông tin về nhân thân như là: Họ và tên, năm sinh, CMND hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu (có thông tin về số, ngày cấp, cơ quan cấp), địa chỉ hộ khẩu, địa chỉ liên lạc, số điện thoại, email …

+ Nếu là tài sản của cá nhân thì cần có chữ ký của cá nhân đó kèm thông tin về nhân thân như trên của mình người đó

+ Nếu là tài sản chung của hộ gia đình cần có chữ ký và thông tin cá nhân của các thành viên trong hộ khẩu

– Nếu là bên thuê nhà: Bên thuê nhà có thể là cá nhân hoặc tổ chức.

+ Nếu là cá nhân thì cũng nêu rõ họ tên, năm sinh, thông tin về giấy tờ tùy thân (CMND, căn cước công dân, hộ chiếu), địa chỉ liên lạc, số điện thoại

+ Nếu là tổ chức thì phải ghi rõ thông tin của công ty đó trên Giấy đăng ký kinh doanh (Mã số kinh doanh, cơ quan cấp, ngày cấp đăng ký lần đầu, ngày thay đổi nội dung đăng ký, địa chỉ trụ sở, người đại diện…) kèm thông tin về người đại diện.

Khi soạn thảo hợp đồng thuê nhà, hãy ghi cụ thể thông tin của các bên, bao gồm họ và tên, số CMND/CCCD (hoặc số hộ chiếu đối với người nước ngoài) và địa chỉ thường trú.

2. Căn nhà cho thuê và mục đích thuê.

Theo quy định pháp luật, hợp đồng thuê nhà cần cung cấp thông tin liên quan đến căn nhà cho thuê và mục đích thuê. Để đảm bảo quyền lợi của mình, khi đến xem nhà, hãy yêu cầu chủ nhà cho xem các giấy tờ liên quan đến quyền sử dụng đất, kiểm tra kỹ các thông tin như diện tích, địa chỉ, hiện trạng, loại nhà ở … Bạn cần xác nhận những thông tin này và đưa chúng vào trong hợp đồng cho thuê để đảm bảo quyền lợi của mình nếu như có tranh chấp sau này.

Một vấn đề nữa mà chủ nhà và người đi thuê cần lưu ý chính là mục đích thuê. Hiện nay, các hợp đồng thuê nhà thường dựa trên hai mục đích chính là thuê nhà để ở và thuê nhà để kinh doanh. Nếu bạn là người cho thuê, hãy cố gắng quy định nội dung này một cách thật cụ thể. Ví dụ, với hợp đồng thuê để kinh doanh, hãy ghi rõ kinh doanh trong ngành nào; thuê để làm trụ sở, làm kho hay nhà xưởng; … Bên cạnh đó, một số người đi thuê hiện nay có xu hướng cho thuê lại phòng hoặc cả căn nhà cho thuê, hợp đồng thuê nhà cần chỉ rõ điều này có được phép hay không.

3. Thời hạn thuê và gia hạn thuê

Thời hạn thuê nhà được tính từ ngày người thuê nhà nhận bàn giao cho đến ngày trả nhà theo thỏa thuận. Hãy xác định ngày tháng cụ thể của những mốc thời gian này và đưa chúng vào hợp đồng thuê. 

Việc được phép gia hạn thuê hay không phụ thuộc vào thỏa thuận giữa chủ nhà và người đi thuê. Bạn có thể đưa nội dung này vào hợp đồng nếu hai bên đã thống nhất.

4. Giá thuê và phương thức thanh toán

Giá thuê nhà được ấn định dựa trên sự thỏa thuận của hai bên. Tuy nhiên, giá thuê thường được đàm phán theo mức giá ban đầu mà chủ nhà cho thuê đưa ra. Việc đặt ra một mức giá hấp dẫn, phù hợp với xu hướng thị trường và đặc điểm căn hộ sẽ giúp chủ nhà thu hút được nhiều khách hàng tiềm năng.

Một số tiêu chí bạn có thể tham khảo để đưa ra mức giá thuê bao gồm: vị trí, diện tích, tình trạng nội thất, giá thị trường, dự trù các khoản phí nâng cấp, sửa chữa, bảo dưỡng trang thiết bị … Nếu bạn cảm thấy khó khăn trong việc định giá, hãy liên lạc với các công ty môi giới nhà cho thuê có uy tín để được hỗ trợ và tư vấn cụ thể. Với nguồn khách hàng lớn, họ cũng sẽ dễ dàng kết nối bạn với những người thuê nhà tiềm năng.

Ngoài giá thuê cố định, người thuê và người cho thuê cũng cần chú ý tới những khoản thuế, phí phát sinh trong quá trình thuê như điện, nước, Internet, truyền hình cáp, phí dịch vụ đối với thuê căn hộ, … Đối với giá điện, chủ nhà và người thuê cần tham khảo quy định pháp luật có liên quan, bao gồm Nghị định 137/2013/NĐ-CP, Quyết định số 28/2014/QĐ-TTg, Thông tư số 25/2018/TT-BCT, …

Tiền đặt cọc thuê nhà cũng là một nội dung quan trọng của hợp đồng thuê nhà. Thông thường, chủ nhà cho thuê sẽ quy định người đi thuê đặt cọc 1-3 tháng tiền thuê cố định để đảm bảo. Đây cũng là khoản tiền để họ khắc phục tổn thất tài chính trong trường hợp tranh chấp. Người đi thuê cần lưu ý đến những điều kiện để được nhận lại cọc sau khi thanh lý hợp đồng. 

Một số chủ nhà có thể yêu cầu trừ tiền phạt do vi phạm hợp đồng vào khoản đặt cọc này. Vì vậy, hãy kiểm tra kỹ lưỡng tình trạng căn nhà trước khi ký hợp đồng, thỏa thuận những quy định chi tiết, cụ thể liên quan đến trách nhiệm của các bên. Khi thuê nhà, nếu có vấn đề gì phát sinh đối với nội thất, thiết bị trong nhà, hãy báo với chủ nhà để kịp thời khắc phục, cũng như ghi chép cẩn thận để đối chiếu khi hết hạn hợp đồng.

Phương thức thanh toán thường sẽ là thanh toán tiền mặt hoặc chuyển khoản. Việc thanh toán sẽ được thực hiện định kỳ hàng tháng, 3 tháng, 6 tháng hoặc thanh toán cho cả năm. Chủ nhà và người thuê cũng nên quy định thời gian thanh toán cụ thể cho từng đợt (ví dụ như từ ngày mùng 1 đến ngày mùng 10 của tháng).

Bạn cần lưu ý, tất cả các mức giá, thuế, phí, đặt cọc trong hợp đồng đều phải được ghi bằng Việt Nam Đồng. Kể cả khi quy định giá bằng đồng ngoại hối có quy đổi, điều này vẫn khiến hợp đồng vô hiệu và có nguy cơ khiến bạn bị xử phạt hành chính.

5. Những khoản thuế phải nộp khi thuê nhà

Theo Thông tư 92/2015/TT-BTC, nếu thu nhập từ việc cho thuê nhà lớn hơn 100 triệu đồng một năm, người cho thuê sẽ phải nộp hai loại thuế: Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) với tỷ lệ 5% và Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) với tỷ lệ 5% doanh thu tính thuế. 

Ngoài ra, khi thu nhập lớn hơn 100 triệu, các cá nhân hoặc hộ gia đình cho thuê nhà sẽ phải nộp lệ phí môn bài. Căn cứ xác định lệ phí môn bài là tổng doanh thu tính thuế TNCN, cụ thể

  • Doanh thu từ 100 đến 300 triệu đồng: 300 nghìn đồng
  • Doanh thu từ 300 đến 500 triệu đồng: 500 nghìn đồng
  • Doanh thu trên 500 triệu đồng: 1 triệu đồng

5. Đơn phương chấm dứt hợp đồng

Đơn phương chấm dứt hợp đồng là tình huống không mong muốn khi giao kết hợp đồng thuê nhà. Do có ảnh hưởng rất lớn đến lợi ích của các bên, vấn đề này cần được thỏa thuận kỹ càng và quy định chi tiết trong hợp đồng. Điều khoản đơn phương chấm dứt hợp đồng phải chỉ rõ:

  • Thời hạn thông báo cho bên còn lại về việc chấm dứt hợp đồng (Nếu không có thỏa thuận thì ít nhất 30 ngày theo quy định pháp luật)
  • Mức phạt khi một bên tự ý phá vỡ hợp đồng
  • Chi phí bồi thường hoặc chi phí phát sinh nếu hợp đồng chấm dứt trước hạn
  • Hoàn trả lại số tiền thuê (nếu cho phép)

6. Hợp đồng thuê nhà có cần công chứng không?

Theo Nghị quyết số 52/NQ-CP, hợp đồng thuê nhà không bắt buộc phải công chứng. Tuy nhiên, nếu hợp đồng có giá trị lớn và cho thuê dài hạn, công chứng sẽ giúp bảo vệ quyền lợi của các bên. Đồng thời, nếu hợp đồng được dịch thành nhiều thứ tiếng nước ngoài, công chứng sẽ đảm bảo tính chính xác, hợp pháp của các bản dịch. 

7. Những lưu ý khác khi lập hợp đồng thuê nhà

– Những trường hợp mà người cho thuê được phép “cắt hợp đồng”

  • Người thuê nhà không trả tiền từ 3 tháng trở lên mà không có lý do chính đáng
  • Người thuê nhà không sử dụng nhà đúng mục đích quy định trong hợp đồng.
  • Người thuê nhà tự ý cơi nới, phá dỡ, cải tạo, đục phá nhà cho thuê
  • Người thuê tự ý chuyển đổi, cho mượn, cho thuê lại nhà cho thuê
  • Người thuê gây mất trật tự, mất vệ sinh môi trường, ảnh hưởng đến khu vực xung quanh

– Những trường hợp mà người thuê được phép “cắt hợp đồng”

  • Người cho thuê không sửa chữa khi nhà có hư hỏng nặng
  • Người cho thuê tăng giá bất hợp lý hoặc tăng giá mà không báo trước theo thỏa thuận
  • Quyền sử dụng nhà bị hạn chế vì lợi ích của người thứ 3

– Một số điều khoản bổ sung đối với loại hợp đồng thuê nhà cụ thể

  • Hợp đồng thuê trọ: Điều khoản về giờ đóng, mở cửa, chi phí trông xe, gửi xe, những quy định chung của nhà trọ …
  • Hợp đồng thuê trụ sở công ty: Đảm bảo sử dụng duy nhất cho mục đích trụ sở công ty, được hay không được phép sửa chữa căn nhà …
  • Hợp đồng thuê nhà để kinh doanh: Công ty tự chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh, không được gây ảnh hưởng đến chủ nhà, đảm bảo an ninh trật tự …

Các lưu ý khác:

9. Biện pháp hạn chế rủi ro khi ký kết hợp đồng thuê nhà

  • Lập biên bản bàn giao hiện trạng nhà

Biên bản bàn giao nhà là một phần đính kèm trong hợp đồng thuê nhà, với nội dung chi tiết về hiện trạng nhà, vật kiến trúc kèm theo. Đây chính là chứng cứ mà bên cho thuê có thể sử dụng khi giải quyết tranh chấp liên quan đến việc bên thuê làm hư hỏng, thay đổi cấu trúc căn nhà.

  • Tham khảo ý kiến chuyên gia

Bạn có thể tìm kiếm sự trợ giúp của các chuyên gia pháp lý trong quá trình ký kết hợp đồng thuê nhà. Họ sẽ tư vấn, giải thích cho bạn những nội dung của hợp đồng; hoặc thậm chí giúp bạn soạn thảo hợp đồng. Ngoài ra, bạn có thể nhận được những lời khuyên quý giá, giúp bạn tự bảo vệ quyền lợi của mình, nhìn thấy những rủi ro tiềm ẩn để có hành động phòng tránh phù hợp.

  • Thủ tục hành chính sau khi ký kết hợp đồng

Sau khi ký hợp đồng, người cho thuê cần đến UBND để đăng ký hộ kinh doanh cá thể cho thuê nhà; đến Phòng cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội làm bản cam kết đảm bảo an ninh trật tự và cuối cùng là đến Công an phường để khai báo tạm trú cho người thuê nhà. Lưu ý rằng tất cả các thủ tục trên đều yêu cầu người thực hiện là người sở hữu nhà và là người ký tên trong hợp đồng thuê nhà. Nếu nhờ một người khác làm thay, bạn phải có giấy ủy quyền với xác nhận của cơ quan công chứng.

Bài viêt chúng tôi có tham khảo các nguồn sau đây:

https://luatvietnam.vn/dat-dai/luat-nha-o-2014-91352-d1.html#noidung

https://danluat.thuvienphapluat.vn/hop-dong-thue-nha-nhung-diem-can-luu-y-theo-luat-moi-142406.aspx

 

DMCA.com Protection Status

Compare Listings